Nội dung chính
- THÔNG BÁO Về việc lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản
- – Căn cứ Luật Đấu giá tải sản số 01/2016/QH14 ngày 17/11/2016 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật đấu giá tài sản số 37/2024/QH15 ngày 27/6/2024; – Căn cứ Thông tư số 19/2024/TT-BTP ngày 31/12/2024 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo luật số 37/2024/QH15; – Căn cứ Quyết định số 32-QĐ/TWĐTN-CTĐ ngày 08/5/2026 của Ban Bí thư Trung ương Đoàn về việc Phê duyệt Đề án sử dụng tài sản công vào mục đích cho thuê tại Trung tâm Thanh thiếu niên miền Nam; – Căn cứ Biên bản họp Hội đồng xác định giá khởi điểm đấu giá cho thuê tài sản công của Trung tâm thanh thiếu niên miền Nam ngày 21/8/2026.
- Trung tâm Thanh thiếu niên miền Nam thông báo về việc lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản như sau:
- 1.Đơn vị có tài sản đấu giá:
- – Tên đơn vị: Trung tâm thanh thiếu niên miền Nam – Địa chỉ: 1 đường số 3 khu dân cư Vĩnh Lộc, phường Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh.
- 2.Tài sản đấu giá
- 2.1.Tài sản thứ nhất:
- – Quyền thuê 15 phòng học tại tầng 2 và tầng 4, tổng diện tích 375,43m2, (không bao gồm sảnh đi chung, khu vệ sinh) tại tòa nhà địa chỉ số 212 – 214 Nguyễn Đình Chiều, phường Xuân Hòa, TP Hồ Chí Minh.
- – Thời gian hợp đồng là 03 năm (36 tháng) kể từ khi hoàn thành xong thủ tục đấu giá và ký hợp đồng. – Đối tượng thuê: Pháp nhân Việt Nam hoạt động hợp pháp hoặc Cá nhân có quốc tịch và nơi cư trú tại Việt Nam có đầy đủ năng lực hàng vi dân sự; Cá nhân và tổ chức phải có giấy phép hoạt động, kinh doanh theo đúng ngành nghề, có kinh nghiệm và năng lực tổ chức các hoạt động đào tạo. – Mục đích thuê sử dụng để tổ chức hoạt động giáo dục, đào tạo, huấn luyện và không tổ chức các hoạt động cạnh tranh với lĩnh vực hoạt động của Trung tâm. – Giá khởi điểm cho thuê: cho hợp đồng thuê có thời hạn 36 tháng là 3.436.380.000 đồng. (Ba tỉ bốn trăm ba mươi sáu triệu ba trăm tám mươi nghìn đồng) giá thuê chưa bao gồm thuế VAT và các phí dịch vụ kèm theo (điện, nước, bảo vệ, vệ sinh). Người thuê được trả tiền thuê hàng tháng. – Đơn vị thuê chịu trách nhiệm thanh toán tiền điện, nước sinh hoạt, vệ sinh theo thực tế sử dụng, thanh toán tiền bảo vệ, chi phí cải tạo nội thất ban đầu phù hợp mục đích, yêu cầu sử dụng và chi phí sửa chữa bảo trì về tài sản trong quá trình sử dụng, việc cải tạo sửa chữa không làm thay đổi kết cấu, tính chất, công năng của tài sản và bảo đảm đúng các quy định về an toàn và phòng cháy.
- 2.2.Tài sản thứ hai:
- – Quyền thuê 12 phòng học tại tầng 1, tổng diện tích 438,11m2, (không bao gồm sảnh đi chung) tại , tòa nhà số 1 (khu hành chính) của Trung tâm Thanh thiếu niên miền Nam địa chỉ: số 1, đường số 3, khu dân cư Vĩnh Lộc, phường Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh. – Thời gian hợp đồng là 03 năm (36 tháng) kể từ khi hoàn thành xong thủ tục đấu giá và ký hợp đồng. – Đối tượng thuê: Pháp nhân Việt Nam hoạt động hợp pháp hoặc Cá nhân có quốc tịch và nơi cư trú tại Việt Nam có đầy đủ năng lực hàng vi dân sự; Cá nhân và tổ chức có giấy phép hoạt động, kinh doanh theo đúng ngành nghề, có kinh nghiệm và năng lực tổ chức các hoạt động đào tạo. – Mục đích thuê sử dụng để tổ chức hoạt động giáo dục, đào tạo, huấn luyện và không tổ chức các hoạt động cạnh tranh với lĩnh vực hoạt động của Trung tâm. – Giá khởi điểm cho thuê: cho hợp đồng thuê có thời hạn 36 tháng là 1.751.000.000 đồng. (Một tỉ bảy trăm năm mươi mốt triệu đồng) giá thuê chưa bao gồm thuế VAT và các phí dịch vụ kèm theo (điện, nước, vệ sinh). Người thuê được trả tiền thuê hàng tháng. – Đơn vị thuê chịu trách nhiệm thanh toán tiền điện, nước sinh hoạt, vệ sinh theo thực tế sử dụng, chi phí cải tạo nội thất ban đầu phù hợp mục đích, yêu cầu sử dụng và chi phí sửa chữa bảo trì về tài sản trong quá trình sử dụng. Việc cải tạo sửa chữa không làm thay đổi kết cấu, tính chất, công năng của tài sản và bảo đảm đúng các quy định về an toàn và phòng cháy.
- 3.Thành phần hồ sơ, thời gian, địa điểm nộp hồ sơ đăng ký tham gia
- 3.1. Thành phần hồ sơ: – Hồ sơ pháp lý của tổ chức đấu giá; – Văn bản mô tả năng lực, kinh nghiệm, cơ sở vật chất…. của tổ chức đấu giá và hồ sơ kèm theo để chứng minh – Báo giá dịch vụ đấu giá tài sản trong trường hợp đấu giá thành công và trường hợp đấu giá không thành công (nêu chi tiết tất cả các khoản phí dịch vụ bao gồm cả chi phí đăng thông tin quảng cáo, chi phí tổ chức cuộc đấu giá); 3.2. Thời gian, địa điểm nhận hồ sơ: – Thời gian nhận hồ sơ trong vòng 03 ngày làm việc (trong giờ hành chính) kể từ khi đăng thông báo. – Địa điểm nộp hồ sơ tham gia lựa chọn tổ chức đầu giá tài sản: Trung tâm Thanh Thiếu niên miền Nam, địa chỉ Số 1, đường số 3, KDC Vĩnh Lộc, phường Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh. (bộ phận Văn phòng), Sđt: 077.345.1080 – Người liên hệ nộp hồ sơ tham gia lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản phải mang theo Giấy giới thiệu và Căn cước công dân. Trong trường hợp hồ sơ không được ký bởi người đại diện theo pháp luật đề nghị tổ chức đấu giá cung cấp văn bản ủy quyền kèm theo hồ sơ). – Không hoàn trả hồ sơ tham gia lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản đối với các Tổ chức đấu giá tài sản không được lựa chọn.
- 4.Tiêu chí lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản:
- Lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản bao gồm 2 tiêu chí: 4.1. Tiêu chí bắt buộc: – Có tên trong danh sách tổ chức hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố – Đủ điền kiện. – Không có tên trong danh sách tổ chức hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố – Không đủ điều kiện. 4.2. Tiêu chí chấm điểm: Bảng tiêu chí, chấm điểm lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản:
- TT
- NỘI DUNG
- MỨC TỐI ĐA
- I
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho việc đấu giá đối với loại tài sản đấu giá
- 23,0
- 1
- Cơ sở vật chất bảo đảm cho việc đấu giá
- 11,0
- 1.1
- Có trụ sở ổn định, địa chỉ rõ ràng kèm theo thông tin liên hệ (số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử…)
- 6,0
- 1.2
- Địa điểm bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá được bố trí ở vị trí công khai, thuận tiện
- 5,0
- 2
- Trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho việc đấu giá
- 8,0
- 2.1
- Có máy in, máy vi tính, máy chiếu, thùng đựng phiếu trả giá bảo đảm an toàn, bảo mật và các phương tiện khác bảo đảm cho việc đấu giá
- 4,0
- 2.2
- Có hệ thống camera giám sát hoặc thiết bị ghi hình tại nơi bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá; nơi tổ chức cuộc đấu giá
- 4,0
- 3
- Có trang thông tin điện tử đang hoạt động
- 2,0
- 4
- Đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đủ điều kiện thực hiện hình thức đấu giá trực tuyến
- 1,0
- 5
- Có nơi lưu trữ hồ sơ đấu giá
- 1,0
- II
- Phương án đấu giá khả thi, hiệu quả (Thuyết minh đầy đủ các nội dung trong phương án)
- 22,0
- 1
- Phương án đấu giá đề xuất việc tổ chức đấu giá đúng quy định của pháp luật, bảo đảm tính công khai, minh bạch, khách quan
- 4,0
- 2
- Phương án đấu giá đề xuất thời gian, địa điểm bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá, địa điểm tổ chức cuộc đấu giá, buổi công bố giá thuận lợi cho người tham gia đấu giá; hình thức đấu giá, bước giá, số vòng đấu giá có tính khả thi và hiệu quả cao
- 4,0
- 3
- Phương án đấu giá đề xuất cách thức bảo mật thông tin, chống thông đồng, dìm giá
- 4,0
- 4
- Phương án đấu giá đề xuất thêm các địa điểm, hình thức niêm yết, thông báo công khai khác nhằm tăng mức độ phổ biến thông tin đấu giá
- 4,0
- 5
- Phương án đấu giá đề xuất giải pháp bảo đảm an toàn, an ninh trật tự cho việc tổ chức thực hiện đấu giá
- 3,0
- 6
- Phương án đấu giá đề xuất các giải pháp giải quyết các tình huống phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện việc đấu giá
- 3,0
- III
- Năng lực, kinh nghiệm và uy tín của tổ chức đấu giá tài sản
- 45,0
- 1
- Trong năm trước liền kề đã thực hiện hợp đồng dịch vụ đấu giá cùng loại tài sản với tài sản dự kiến đưa ra đấu giá
- 6,0
- 1.1
- Dưới 03 hợp đồng (bao gồm trường hợp không thực hiện hợp đồng nào)
- 2,0
- 1.2
- Từ 03 hợp đồng đến dưới 10 hợp đồng
- 3,0
- 1.3
- Từ 10 hợp đồng đến dưới 20 hợp đồng
- 4,0
- 1.4
- Từ 20 hợp đồng đến dưới 30 hợp đồng
- 5,0
- 1.5
- Từ 30 hợp đồng trở lên
- 6,0
- 2
- Trong năm trước liền kề đã tổ chức đấu giá thành các cuộc đấu giá cùng loại tài sản với tài sản dự kiến đưa ra đấu giá có mức chênh lệch trung bình giữa giá trúng đấu giá so với giá khởi điểm
- 18,0
- 2.1
- Dưới 20% (bao gồm trường hợp không có chênh lệch)
- 10,0
- 2.2
- Từ 20%) đến dưới 40%
- 12,0
- 2.3
- Từ 40% đến dưới 70%
- 14,0
- 2.4
- Từ 70% đến dưới 100%
- 16,0
- 2.5
- Từ 100% trở lên
- 18,0
- 3
- Thời gian hoạt động trong lĩnh vực đấu giá tài sản tính từ thời điểm có Quyết định thành lập hoặc được cấp Giấy đăng ký hoạt động.
- 5,0
- 3.1
- Dưới 03 năm
- 3,0
- 3.2
- Từ 03 năm đến dưới 05 năm
- 4,0
- 3.3
- Từ 05 năm trở lên
- 5,0
- 4
- So lượng đấu giá viên của tổ chức đấu giá tài sản Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí 4.1, 4.2 hoặc 4.3
- 3,0
- 4.1
- 01 đấu giá viên
- 1,0
- 4.2
- Từ 02 đến dưới 05 đấu giá viên
- 2,0
- 4.3
- Từ 05 đấu giá viên trở lên
- 3,0
- 5
- Kinh nghiệm hành nghề của đấu giá viên của tổ chức đấu giá tài sản Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí 5.1, 5.2 hoặc 5.3
- 4,0
- 5.1
- Không có đấu giá viên có thời gian hành nghề từ 03 năm trở lên
- 2,0
- 5.2
- Từ 01 đến 02 đấu giá viên có thời gian hành nghề từ 03 năm trở lên
- 3,0
- 5.3
- Từ 03 đấu giá viên trở lên có thời gian hành nghề từ 03 năm trở lên
- 4,0
- 6
- Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc đóng góp vào ngân sách Nhà nước trong năm trước liền kề, trừ thuế giá trị gia tăng Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí 6.1, 6.2, 6.3 hoặc 6.4
- 5,0
- 6.1
- Dưới 50 triệu đồng
- 2,0
- 6.2
- Từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng
- 3,0
- 6.3
- Từ 100 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng
- 4,0
- 6.4
- Từ 200 triệu đồng trở lên
- 5,0
- 7
- Đội ngũ nhân viên làm việc theo hợp đồng lao động Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí 7.1 hoặc 7.2
- 3,0
- 7.1
- Dưới 03 nhân viên (bao gồm trường hợp không có nhân viên nào)
- 2,0
- 7.2
- Từ 03 nhân viên trở lên
- 3,0
- 8
- Có người tập sự hành nghề trong tổ chức đấu giá tài sản trong năm trước liền kề hoặc năm nộp hồ sơ đăng ký tham gia lựa chọn
- 1,0
- IV
- Thù lao dịch vụ đấu giá, chi phí đấu giá tài sản phù hợp Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí 1, 2 hoặc 3
- 5,0
- 1
- Bằng mức thù lao dịch vụ đấu giá theo quy định của Bộ Tài chính
- 3,0
- 2
- Giảm dưới 20% mức tối đa thù lao dịch vụ đấu giá (không áp dụng đối với mức thù lao phần trăm trên phần chênh lệch giá trị tài sản theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm theo quy định của Bộ Tài chính)
- 4,0
- 3
- Giảm từ 20% trở lên mức tối đa thù lao dịch vụ đấu giá (không áp dụng đối với mức thù lao phần trăm trên phần chênh lệch giá trị tài sản theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm theo quy định của Bộ Tài chính)
- 5,0
- V
- Tiêu chí khác phù hợp với tài sản đấu giá do người có tài sản đấu giá quyết định: giảm từ 20% so với mức tối đa thù lao dịch vụ đấu giá và có hỗ trợ các thủ tục cho đơn vị có tài sản đấu giá.
- 5,0
- Tổng số điểm
- 100
- VI
- Có tên trong danh sách các tổ chức đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố
- 1
- Có tên trong danh sách tổ chức đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố
- Đủ điều kiện
- 2
- Không có tên trong danh sách tổ chức đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố
- Không đủ điều kiện
- GIÁM ĐỐC
- (đã ký) Nguyễn Minh Khánh
THÔNG BÁO
Về việc lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản
– Căn cứ Luật Đấu giá tải sản số 01/2016/QH14 ngày 17/11/2016 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật đấu giá tài sản số 37/2024/QH15 ngày 27/6/2024;
– Căn cứ Thông tư số 19/2024/TT-BTP ngày 31/12/2024 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo luật số 37/2024/QH15;
– Căn cứ Quyết định số 32-QĐ/TWĐTN-CTĐ ngày 08/5/2026 của Ban Bí thư Trung ương Đoàn về việc Phê duyệt Đề án sử dụng tài sản công vào mục đích cho thuê tại Trung tâm Thanh thiếu niên miền Nam;
– Căn cứ Biên bản họp Hội đồng xác định giá khởi điểm đấu giá cho thuê tài sản công của Trung tâm thanh thiếu niên miền Nam ngày 21/8/2026.
Trung tâm Thanh thiếu niên miền Nam thông báo về việc lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản như sau:
1.Đơn vị có tài sản đấu giá:
– Tên đơn vị: Trung tâm thanh thiếu niên miền Nam
– Địa chỉ: 1 đường số 3 khu dân cư Vĩnh Lộc, phường Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh.
2.Tài sản đấu giá
2.1.Tài sản thứ nhất:
– Quyền thuê 15 phòng học tại tầng 2 và tầng 4, tổng diện tích 375,43m2, (không bao gồm sảnh đi chung, khu vệ sinh) tại tòa nhà địa chỉ số 212 – 214 Nguyễn Đình Chiều, phường Xuân Hòa, TP Hồ Chí Minh.
– Thời gian hợp đồng là 03 năm (36 tháng) kể từ khi hoàn thành xong thủ tục đấu giá và ký hợp đồng.
– Đối tượng thuê: Pháp nhân Việt Nam hoạt động hợp pháp hoặc Cá nhân có quốc tịch và nơi cư trú tại Việt Nam có đầy đủ năng lực hàng vi dân sự; Cá nhân và tổ chức phải có giấy phép hoạt động, kinh doanh theo đúng ngành nghề, có kinh nghiệm và năng lực tổ chức các hoạt động đào tạo.
– Mục đích thuê sử dụng để tổ chức hoạt động giáo dục, đào tạo, huấn luyện và không tổ chức các hoạt động cạnh tranh với lĩnh vực hoạt động của Trung tâm.
– Giá khởi điểm cho thuê: cho hợp đồng thuê có thời hạn 36 tháng là 3.436.380.000 đồng. (Ba tỉ bốn trăm ba mươi sáu triệu ba trăm tám mươi nghìn đồng) giá thuê chưa bao gồm thuế VAT và các phí dịch vụ kèm theo (điện, nước, bảo vệ, vệ sinh). Người thuê được trả tiền thuê hàng tháng.
– Đơn vị thuê chịu trách nhiệm thanh toán tiền điện, nước sinh hoạt, vệ sinh theo thực tế sử dụng, thanh toán tiền bảo vệ, chi phí cải tạo nội thất ban đầu phù hợp mục đích, yêu cầu sử dụng và chi phí sửa chữa bảo trì về tài sản trong quá trình sử dụng, việc cải tạo sửa chữa không làm thay đổi kết cấu, tính chất, công năng của tài sản và bảo đảm đúng các quy định về an toàn và phòng cháy.
2.2.Tài sản thứ hai:
– Quyền thuê 12 phòng học tại tầng 1, tổng diện tích 438,11m2, (không bao gồm sảnh đi chung) tại , tòa nhà số 1 (khu hành chính) của Trung tâm Thanh thiếu niên miền Nam địa chỉ: số 1, đường số 3, khu dân cư Vĩnh Lộc, phường Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh.
– Thời gian hợp đồng là 03 năm (36 tháng) kể từ khi hoàn thành xong thủ tục đấu giá và ký hợp đồng.
– Đối tượng thuê: Pháp nhân Việt Nam hoạt động hợp pháp hoặc Cá nhân có quốc tịch và nơi cư trú tại Việt Nam có đầy đủ năng lực hàng vi dân sự; Cá nhân và tổ chức có giấy phép hoạt động, kinh doanh theo đúng ngành nghề, có kinh nghiệm và năng lực tổ chức các hoạt động đào tạo.
– Mục đích thuê sử dụng để tổ chức hoạt động giáo dục, đào tạo, huấn luyện và không tổ chức các hoạt động cạnh tranh với lĩnh vực hoạt động của Trung tâm.
– Giá khởi điểm cho thuê: cho hợp đồng thuê có thời hạn 36 tháng là 1.751.000.000 đồng. (Một tỉ bảy trăm năm mươi mốt triệu đồng) giá thuê chưa bao gồm thuế VAT và các phí dịch vụ kèm theo (điện, nước, vệ sinh). Người thuê được trả tiền thuê hàng tháng.
– Đơn vị thuê chịu trách nhiệm thanh toán tiền điện, nước sinh hoạt, vệ sinh theo thực tế sử dụng, chi phí cải tạo nội thất ban đầu phù hợp mục đích, yêu cầu sử dụng và chi phí sửa chữa bảo trì về tài sản trong quá trình sử dụng. Việc cải tạo sửa chữa không làm thay đổi kết cấu, tính chất, công năng của tài sản và bảo đảm đúng các quy định về an toàn và phòng cháy.
3.Thành phần hồ sơ, thời gian, địa điểm nộp hồ sơ đăng ký tham gia
3.1. Thành phần hồ sơ:
– Hồ sơ pháp lý của tổ chức đấu giá;
– Văn bản mô tả năng lực, kinh nghiệm, cơ sở vật chất…. của tổ chức đấu giá và hồ sơ kèm theo để chứng minh
– Báo giá dịch vụ đấu giá tài sản trong trường hợp đấu giá thành công và trường hợp đấu giá không thành công (nêu chi tiết tất cả các khoản phí dịch vụ bao gồm cả chi phí đăng thông tin quảng cáo, chi phí tổ chức cuộc đấu giá);
3.2. Thời gian, địa điểm nhận hồ sơ:
– Thời gian nhận hồ sơ trong vòng 03 ngày làm việc (trong giờ hành chính) kể từ khi đăng thông báo.
– Địa điểm nộp hồ sơ tham gia lựa chọn tổ chức đầu giá tài sản: Trung tâm Thanh Thiếu niên miền Nam, địa chỉ Số 1, đường số 3, KDC Vĩnh Lộc, phường Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh. (bộ phận Văn phòng), Sđt: 077.345.1080
– Người liên hệ nộp hồ sơ tham gia lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản phải mang theo Giấy giới thiệu và Căn cước công dân. Trong trường hợp hồ sơ không được ký bởi người đại diện theo pháp luật đề nghị tổ chức đấu giá cung cấp văn bản ủy quyền kèm theo hồ sơ).
– Không hoàn trả hồ sơ tham gia lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản đối với các Tổ chức đấu giá tài sản không được lựa chọn.
4.Tiêu chí lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản:
Lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản bao gồm 2 tiêu chí:
4.1. Tiêu chí bắt buộc:
– Có tên trong danh sách tổ chức hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố – Đủ điền kiện.
– Không có tên trong danh sách tổ chức hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố – Không đủ điều kiện.
4.2. Tiêu chí chấm điểm:
Bảng tiêu chí, chấm điểm lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản:
TT |
NỘI DUNG |
MỨC
|
|
I |
Cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho việc đấu giá đối với loại tài sản đấu giá |
23,0 |
|
1 |
Cơ sở vật chất bảo đảm cho việc đấu giá |
11,0 |
|
1.1 |
Có trụ sở ổn định, địa chỉ rõ ràng kèm theo thông tin liên hệ (số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử…) |
6,0 |
|
1.2 |
Địa điểm bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá được bố trí ở vị trí công khai, thuận tiện |
5,0 |
|
2 |
Trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho việc đấu giá |
8,0 |
|
2.1 |
Có máy in, máy vi tính, máy chiếu, thùng đựng phiếu trả giá bảo đảm an toàn, bảo mật và các phương tiện khác bảo đảm cho việc đấu giá |
4,0 |
|
2.2 |
Có hệ thống camera giám sát hoặc thiết bị ghi hình tại nơi bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá; nơi tổ chức cuộc đấu giá |
4,0 |
|
3 |
Có trang thông tin điện tử đang hoạt động |
2,0 |
|
4 |
Đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đủ điều kiện thực hiện hình thức đấu giá trực tuyến |
1,0 |
|
5 |
Có nơi lưu trữ hồ sơ đấu giá |
1,0 |
|
II |
Phương án đấu giá khả thi, hiệu quả (Thuyết minh đầy đủ các nội dung trong phương án) |
22,0 |
|
1 |
Phương án đấu giá đề xuất việc tổ chức đấu giá đúng quy định của pháp luật, bảo đảm tính công khai, minh bạch, khách quan |
4,0 |
|
2 |
Phương án đấu giá đề xuất thời gian, địa điểm bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá, địa điểm tổ chức cuộc đấu giá, buổi công bố giá thuận lợi cho người tham gia đấu giá; hình thức đấu giá, bước giá, số vòng đấu giá có tính khả thi và hiệu quả cao |
4,0 |
|
3 |
Phương án đấu giá đề xuất cách thức bảo mật thông tin, chống thông đồng, dìm giá |
4,0 |
|
4 |
Phương án đấu giá đề xuất thêm các địa điểm, hình thức niêm yết, thông báo công khai khác nhằm tăng mức độ phổ biến thông tin đấu giá |
4,0 |
|
5 |
Phương án đấu giá đề xuất giải pháp bảo đảm an toàn, an ninh trật tự cho việc tổ chức thực hiện đấu giá |
3,0 |
|
6 |
Phương án đấu giá đề xuất các giải pháp giải quyết các tình huống phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện việc đấu giá |
3,0 |
|
III |
Năng lực, kinh nghiệm và uy tín của tổ chức đấu giá tài sản |
45,0 |
|
1 |
Trong năm trước liền kề đã thực hiện hợp đồng dịch vụ đấu giá cùng loại tài sản với tài sản dự kiến đưa ra đấu giá |
6,0 |
|
1.1 |
Dưới 03 hợp đồng (bao gồm trường hợp không thực hiện hợp đồng nào) |
2,0 |
|
1.2 |
Từ 03 hợp đồng đến dưới 10 hợp đồng |
3,0 |
|
1.3 |
Từ 10 hợp đồng đến dưới 20 hợp đồng |
4,0 |
|
1.4 |
Từ 20 hợp đồng đến dưới 30 hợp đồng |
5,0 |
|
1.5 |
Từ 30 hợp đồng trở lên |
6,0 |
|
2 |
Trong năm trước liền kề đã tổ chức đấu giá thành các cuộc đấu giá cùng loại tài sản với tài sản dự kiến đưa ra đấu giá có mức chênh lệch trung bình giữa giá trúng đấu giá so với giá khởi điểm |
18,0 |
|
2.1 |
Dưới 20% (bao gồm trường hợp không có chênh lệch) |
10,0 |
|
2.2 |
Từ 20%) đến dưới 40% |
12,0 |
|
2.3 |
Từ 40% đến dưới 70% |
14,0 |
|
2.4 |
Từ 70% đến dưới 100% |
16,0 |
|
2.5 |
Từ 100% trở lên |
18,0 |
|
3 |
Thời gian hoạt động trong lĩnh vực đấu giá tài sản tính từ thời điểm có Quyết định thành lập hoặc được cấp Giấy đăng ký hoạt động. |
5,0 |
|
3.1 |
Dưới 03 năm |
3,0 |
|
3.2 |
Từ 03 năm đến dưới 05 năm |
4,0 |
|
3.3 |
Từ 05 năm trở lên |
5,0 |
|
4 |
So lượng đấu giá viên của tổ chức đấu giá tài sản
|
3,0 |
|
4.1 |
01 đấu giá viên |
1,0 |
|
4.2 |
Từ 02 đến dưới 05 đấu giá viên |
2,0 |
|
4.3 |
Từ 05 đấu giá viên trở lên |
3,0 |
|
5 |
Kinh nghiệm hành nghề của đấu giá viên của tổ chức đấu giá tài sản
|
4,0 |
|
5.1 |
Không có đấu giá viên có thời gian hành nghề từ 03 năm trở lên |
2,0 |
|
5.2 |
Từ 01 đến 02 đấu giá viên có thời gian hành nghề từ 03 năm trở lên |
3,0 |
|
5.3 |
Từ 03 đấu giá viên trở lên có thời gian hành nghề từ 03 năm trở lên |
4,0 |
|
6 |
Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc đóng góp vào ngân sách Nhà nước trong năm trước liền kề, trừ thuế giá trị gia tăng
|
5,0 |
|
6.1 |
Dưới 50 triệu đồng |
2,0 |
|
6.2 |
Từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng |
3,0 |
|
6.3 |
Từ 100 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng |
4,0 |
|
6.4 |
Từ 200 triệu đồng trở lên |
5,0 |
|
7 |
Đội ngũ nhân viên làm việc theo hợp đồng lao động
|
3,0 |
|
7.1 |
Dưới 03 nhân viên (bao gồm trường hợp không có nhân viên nào) |
2,0 |
|
7.2 |
Từ 03 nhân viên trở lên |
3,0 |
|
8 |
Có người tập sự hành nghề trong tổ chức đấu giá tài sản trong năm trước liền kề hoặc năm nộp hồ sơ đăng ký tham gia lựa chọn |
1,0 |
|
IV |
Thù lao dịch vụ đấu giá, chi phí đấu giá tài sản phù hợp
|
5,0 |
|
1 |
Bằng mức thù lao dịch vụ đấu giá theo quy định của Bộ Tài chính |
3,0 |
|
2 |
Giảm dưới 20% mức tối đa thù lao dịch vụ đấu giá (không áp dụng đối với mức thù lao phần trăm trên phần chênh lệch giá trị tài sản theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm theo quy định của Bộ Tài chính) |
4,0 |
|
3 |
Giảm từ 20% trở lên mức tối đa thù lao dịch vụ đấu giá (không áp dụng đối với mức thù lao phần trăm trên phần chênh lệch giá trị tài sản theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm theo quy định của Bộ Tài chính) |
5,0 |
|
V |
Tiêu chí khác phù hợp với tài sản đấu giá do người có tài sản đấu giá quyết định: giảm từ 20% so với mức tối đa thù lao dịch vụ đấu giá và có hỗ trợ các thủ tục cho đơn vị có tài sản đấu giá. |
5,0 |
|
Tổng số điểm |
100 |
||
VI |
Có tên trong danh sách các tổ chức đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố |
||
1 |
Có tên trong danh sách tổ chức đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố |
Đủ điều kiện |
|
2 |
Không có tên trong danh sách tổ chức đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố |
Không đủ điều kiện |
|
GIÁM ĐỐC(đã ký)
|




